1915 indochine 9.8 su101915 indochine 90286 student

Home » Tài liệu kế toán » Xác định giá tính thuế Thuế GTGT

Xác định giá tính thuế Thuế GTGT

Xác định giá tính thuế Thuế GTGT

1. Đối với hàng hóa, dịch vụ  do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) là giá bán đã có thuế BVMT nhung chưa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa chịu thuế TTĐB, chịu thuế BVMT là giá bán đã có thuế TTĐB, thuế BVMT nhưng chưa có thuế GTGT.

02c13d56c399045b7a5da8e3a5f722ea

2. Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế NK(nếu có), cộng (+) thuế TTĐB (nếu có) + thuế BNMT (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu.

3. Đối với sản phẩm , hàng hóa dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu tặng , cho, trả thay lương , là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.

- Riêng biếu, tặng giấy mời (trên giấy mời ghi rõ không thu tiền ) xem các cuộc biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu, thi đấu thể hao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định thì giá tính thuế được xác định bằng không (0).

- Cơ sở tổ chức biểu diễn nghệ thuật tự xác định và tự chịu trách nhiệm  về số lượng giấy mời , danh sách tổ chức, cá nhân mà cơ sở  mang biếu, tặng giấy mời trước khi diễn ra chương rình biểu diễn thi đấu thể thao. Trường hợp cơ sở có hành vi gian lận vẫn thu tiền đối với giấy mời thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Đối với trường hợp hợp cho thuê TS là só tiền cho thuê chưa có thuế GTGT:

- Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê, chưa có thuế GTGT.

- Trường hợp thuê máy móc thiết bị , phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nước ngoài .

5. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp , trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT  của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp , lãi trả chậm.

6. Đối với gia công hàng hóa là giá gia công, chưa có thuế GTGT.

7. Đối với hoạt động XD, lắp đặt  là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT. Trường hợp xây dựng, lắpđặt không bao thầu NVL, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị XD, lắp đặt không bao gồm giá trị NVL và máy móc thiết bị.

8. Đối với HĐ đại lý , môi giới mua bán HH và DV hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các HD này, chưa có thuế GTGT.

10. Đối với HH, DV được sử dụng loại chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã  có thuế GTGT( như giá vé, tem BCVT…)thì giá tính thuế được xác định theo công thức:

Giá chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán /(1 + thuế suất của HH, DV).

Comments

comments